Download http://bigtheme.net/joomla Free Templates Joomla! 3
Trang chủ / NHẬT BẢN / ĐỊA LÝ, DÂN SỐ, KINH TẾ VÀ CHÍNH TRỊ NHẬT BẢN

ĐỊA LÝ, DÂN SỐ, KINH TẾ VÀ CHÍNH TRỊ NHẬT BẢN

1. Vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên

Nhật Bản là một quốc đảo nằm ở  Đông Bắc Á, được tạo thành từ 4 đảo lớn:  Hokkaido, Honshu, Kyushu, Shikoku cùng vô số các đảo nhỏ. Các đảo này nằm trải dài theo hình cánh cung với chiều dài 3.800km. Diện tích Nhật Bản khoảng 377.906,97 km², rộng thứ 60 trên thế giới. Đồi núi chiếm khoảng 73% diện tích tự nhiên của cả nước, trong đó có nhiều núi lửa (Nhật Bản hiện có khoảng 80 núi lửa đang hoạt động). Ngoài một số đỉnh núi cao trên 3.000 mét, Nhật Bản có hơn 530 ngọn núi cao hơn 2.000 mét. Điều kiện địa lý tuy không thuận lợi cho nông nghiệp nhưng với nhiều phong cảnh đẹp, suối khoáng nóng, Nhật Bản vẫn thu hút nhiều du khách và rất thuận lợi cho phát triển du lịch

1

Ảnh: núi Phú Sĩ – biểu tượng của Nhật Bản (cao 3.776m).

 Nhật Bản có đường bờ biển dài, bao xung quanh đất nước và có nhiều vũng, vịnh. Các thành phố lớn của Nhật với mật độ dân cư đông đúc tập trung chủ yếu ở vùng ven biển.

background-3

1. Khí hậu

Khí hậu Nhật Bản thay đổi rõ rệt theo 4 mùa Xuân-Hạ-Thu- Đông. Mùa Xuân đến vào đầu tháng 3. Vào cuối tháng 4 và tháng 5, vùng  đồng bằng của Nhật Bản có thời tiết tốt nhất trong năm, nhiệt độ trung bình 120C ở Sapporo, 18,40C ở Tokyo và 19,20C ở Osaka. Cuối mùa xuân, nhiệt độ và độ ẩm tăng lên, được nhận biết bởi những đám mây dày, rộng che phủ mặt trời và làm cho thời tiết bớt đi sự ngột ngạt.

Mưa không liên tục nhưng có thể là rất to.

3

Ảnh: Mùa xuân ở Núi Phú Sĩ-Nhật Bản

Mùa Hè, mưa thường xuất hiện vào đầu tháng 6 từ Phía Nam, Phía Tây Nhật Bản và tiến dần lên Phía Bắc vào cuối tháng. Ở ngoài khơi, khu vực quần đảo Okinawa, mùa mưa bắt đầu sớm hơn, từ đầu tháng 5. Nhiệt độ mùa hè ở Nhật Bản dao động từ 300 C đến 350 C. Giữa mùa hè là giai đoạn nóng nhất. Nhiệt độ cao nhất đo được ở Nhật Bản là 40,9 °C (ngày 16 tháng 8 năm 2007 ở Tokyo). Vào cuối hè và đầu thu, các cơn bão xuất hiện ngoài khơi Thái Bình Dương đổ bộ vào Nhật Bản thường mang theo mưa lớn gây nên tình trạng lụt lội và lở đất.

4

Ảnh: Mưa lũ vào tháng 7 tại phía nam Nhật Bản

Mùa thu Nhật Bản bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 11, tiết trời mát mẻ và rất dễ chịu. Nhiệt độ trung bình vào mùa thu ở khu vực phía Bắc là khoảng 120C, khu vực miền Trung khoảng 200C và miền Nam khoảng 260C. Vào đầu mùa thu, Nhật Bản thường hay có bão kèm theo những cơn mƣa lớn nhưng sang đến giữa tháng 10, khi xuất hiện những đợt gió đông về, tiết trời trở nên lạnh và khô hơn. Trời nhiều nắng và lá cây bắt đầu chuyển sang màu vàng, màu đỏ. Có thể nói, mùa thu là mùa đẹp nhất của Nhật Bản, đặc biệt là khoảng cuối tháng 10, khi các cánh rừng trở nên rực rỡ trong sắc đỏ và vàng của cây lá. Đây là khoảng thời gian lý tưởng để  người Nhật tổ chức lễ hội và các hoạt động vui chơi, giải trí như: đi du lịch, ngắm lá đỏ hay vào rừng cắm trại…

6 7

Ảnh: Mùa thu ở Nhật Bản

Mùa Đông đến với Nhật Bản từ đầu tháng 12 đến hết tháng 2, nhiệt độ xuống thấp. Ngoại trừ vùng Okinawa do có khí hậu á nhiệt đới không có tuyết, còn lại hầu hết các vùng đều có tuyết rơi vào mùa này. Gió mùa đông bắc thổi từ lục địa châu Á tới bị chặn bởi hệ thống núi, đồi chạy dọc nước Nhật gây ra tuyết rơi nhiều từ Hokkaido tới trung tâm Honshu. Ở vùng Đông Bắc, vào mùa đông tuyết rơi dày 3  tới mét. Tỉnh Niigata là một trong những nơi có nhiều tuyết nhất thế giới với kỉ lục tuyết dày 8 mét. Nơi có nhiệt độ xuống thấp nhất vào mùa đông là ở khu vực thành phố Asahikawa thuộc tỉnh Hokkaido. Nhiệt độ trung bình hàng tháng vào mùa đông ở Asahikawa là -8,50C và thành phố này giữ kỷ lục nhiệt độ thấp nhất ở Nhật Bản 410C.

8

Ảnh: Mùa đông ở Nigata- Nhật Bản

Thiên tai

Do quần đảo Nhật Bản nằm phía trên hai vùng địa chất thường xuyên tương tác là vành đai núi lửa Thái Bình Dương và khu vực địa chấn vành đai Thái Bình Dƣơng nên lớp vỏ địa chấn phía dƣới không bền vững, khiến cho Nhật Bản có nhiều trận động đất hơn bất cứ nước nào trên thế giới. Hiện tại, Nhật Bản có khoảng 80 núi lửa đang hoạt động. Nhiều ngọn núi lửa đang được theo dõi sát sao để tránh hiểm hoạ, rủi ro. Đỉnh Phú Sĩ nổi tiếng với vẻ đẹp hùng vĩ cũng là ngọn núi lửa đang hoạt động có khả năng phun trào. Hàng năm, chỉ riêng ở khu vực Tokyo xảy ra từ 40 đến 50 trận động đất mà con người có thể cảm nhận đƣợc và trung bình trên toàn quốc, cứ hai năm lại có một trận động đất mạnh gây tổn thất nặng.

Động đất lớn cũng là nguyên nhân gây ra sóng thần. Vụ sóng thần khủng khiếp gần đây nhất xảy ra ngày 11/03/2011 là hậu quả của trận động đất ngầm ngoài khơi Tohoku của Nhật Bản mạnh 9 độ richte, sóng thần cao nhất là 39m, đánh vào ven bờ Sendai làm cho cả thành phố và các khu vực xung quanh bị thiệt hại nặng nề, làm hơn 4.000 người chết, hơn 8.000 người bị thƣơng và hơn 10.000 người mất tích. ước tính thiệt hại về kinh tế do thảm hoạ kép động đất và sóng thần ở vùng Đông Bắc Nhật Bản năm 2011 lên tới gần 300 tỉ USD.

2. Khu vực hành chính và dân số

Nhật Bản có 47 tỉnh, thủ đô là TOKYO, có 3 thành phố lớn nhất là Tokyo, Osaka và Nagoya.

1.Hokkaidoo

2.Aomori-ken

3.Akita-ken

4.Iwate-ken

5.Yamagata-ken

6.Miyagi-ken

7.Fukushima-ken

8.Niigata-ken

9.Toyama-ken

10.Ishikawa-ken

 11.Fukui-ken

12.Nagano-ken

13.Gunma-ken

14.Tochigi-ken

15.Ibaraki-ken

16.Chiba-ken

17.Saitama-ken

18.Tokyo-to

19.Kanagawa-ken

20.Yamanashi-ken

21.Shizuoka-ken

22.Aichi-ken

23.Gifu-ken

24.Mie-ken

25.Shiga-ken

26.Kyoto-fu

27.Osaka-fu

28.Nara-ken

29.Wakayama-ken

30.Hyogo-ken

31.Tottori-ken

32.Shimane-ken

33.Okayama-ken 

34.Hiroshima-ken

35.Yamaguchi-ken

36.Kagawa-ken

37.Tokushima-ken

38.Koochi-ken

39.Ehime-ken

40.Fukuoka-ken

 41.Oita-ken

 42.Miyazaki-ken

 43.Kumamoto-ken

44.Kagoshima-ken

45.Saga-ken

46.Nagasaki-ken

47.Okinawa-ken

9

Nhật Bản là quốc gia có dân số lớn thứ 10 thế giới với ước tính khoảng 127,75 triệu người, riêng thủ đô Tokyo có khoảng 13,2 triệu người sinh sống (số liệu thống kê tính đến ngày 01 tháng 7 năm 2012). Mật độ dân số của Nhật Bản ở mức khá cao (khoảng 339 người/km2, xếp thứ 30/230 quốc gia và vùng lãnh thổ).

Nhật Bản cũng là một trong những nước có tuổi thọ dân số cao nhất thế giới, trung bình là 82,67 tuổi, trong đó nữ giới là 85,9 tuổi, nam giới là 79,44 tuổi (năm 2011). Tuy nhiên, do tỉ lệ sinh ngày càng giảm, tuổi thọ bình quân tăng, Nhật Bản đang phải đối mặt với vấn đề già hóa dân số. Năm 2011, số lượng ngƣời già trên 65 tuổi của Nhật Bản là 29,75 triệu ngƣời, chiếm khoảng 23,3% dân số.

4.Thể chế và hệ thống chính trị

     4.1. Thể chế chính trị Nhật Bản

Hiến pháp Nhật Bản công bố ngày 03/11/1946 và có hiệu lực từ ngày

03/5/1947 quy định nhân dân Nhật Bản thề nguyện trung thành với các lý tưởng hòa bình và trật tự dân chủ.

Nhật Bản là nước theo chính thể Quân chủ lập hiến. Đứng đầu và tượng trưng cho quyền lực của đất nước là nhà Vua Nhật (Nhật Hoàng). Vua trị vì đất nước chỉ trên danh nghĩa bởi công việc đó, trên thực tế do Thủ tướng và Nội các thực hiện. Vua chỉ xuất hiện trước công chúng trong các nghi lễ và các dịp trọng đại và chỉ tham gia các hoạt động của Nhà nước trong khuôn khổ pháp luật quy định như công bố sửa đổi Hiến pháp, Luật pháp … tuyên bố tổng tuyển cử, chấp nhận bổ nhiệm và bãi nhiệm các Bộ trƣởng, Đại sứ…

Ngôi Vua được truyền từ đời này qua đời khác, là biểu tượng của nhà nước và sự đoàn kết của nhân dân. Hoàng gia Nhật rất được lòng dân chúng, ngày sinh của Nhật Hoàng là một trong những ngày lễ trọng đại của quốc gia.

10 11

Ảnh: Hoàng Cung Tokyo                      Ảnh: Nhật Hoàng Akihito và Hoàng gia

4.2. Hệ thống chính trị của Nhật Bản:

Hệ thống chính trị Nhật Bản được xây dựng và tồn tại trên nguyên tắc tam quyền phân lập trong đó có sự  tách biệt giữa các quyền Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp, ứng với ba quyền này là ba cơ quan hoạt động độc lập với nhau gồm:

  • Cơ quan Lập pháp- Nghị viện :

Nền chính trị của Nhật Bản dựa trên chế độ quân chủ lập hiến, Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất và là tổ chức lập pháp duy nhất của Nhật Bản. Quốc hội bao gồm Hạ viện và Thượng viện, ở dưới là hệ thống các Ủy ban có vai trò là cơ quan có thẩm quyền trình dự án luật, thẩm tra các dự án luật, ngân sách, các hiệp ước và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của mình. Quốc hội bên cạnh vai trò lập pháp còn là cơ quan có quyền đưa ra quyết định tín nhiệm hay không tín nhiệm nội các chính phủ.

12

Ảnh:Toà nhà Quốc hội Nhật Bản ở Tokyo

  • Cơ quan Hành pháp- Nội các chính phủ:

Quyền hành pháp được giao cho Nội các chính phủ, gồm Thủ tướng và các bộ trưởng, tất cả chịu trách nhiệm tập thể trước Quốc hội. Thủ tướng phải là một nghị viên của Quốc hội và được Quốc hội bổ nhiệm, có quyền chỉ định và bãi nhiệm các bộ trƣởng. Chính quyền địa phương được thành lập ở các tỉnh, thành phố và người đứng đầu các tỉnh, thành phố đều do dân bầu ra.

  • Cơ quan Tư pháp- Tòa án:  

Cơ quan tư pháp của Nhật Bản hoàn toàn độc lập với các ngành Lập pháp và Hành pháp, gồm có Toà án tối cao, 08 Toà án cao cấp. Ngoại trừ tỉnh Hokkaido có 04 tòa án cấp tỉnh, các tỉnh còn lại mỗi tỉnh có 01 tòa án cấp tỉnh và các toà sơ thẩm. Ngoài ra, Nhật Bản còn có các tòa án gia đình để xử lý những rắc rối nội bộ gia đình.

Chánh án Toà án tối cao do Nhật hoàng bổ nhiệm; Toà án tối cao là Toà án quyết định cuối cùng sự tuân thủ của Hiến pháp, Pháp luật và các quy định chính thức của Nhà nước. Tất cả các vụ án đều được xét xử công khai, nhất là các vụ vi phạm chính trị, báo chí và nhân quyền.

13

Ảnh: Toà án tối cao Nhật Bản

4. Kinh tế Nhật Bản

Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ ba trên thế giới sau Mỹ và Trung Quốc. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2011 là 5.866,54 nghìn tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người là 45.869 USD/người/năm.

Sau chiến tranh thế giới lần thứ II (1945), đất nƣớc Nhật Bản mặc dù bị tàn phá nghiêm trọng nhƣng với các chính sách phù hợp, kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóng phục hồi trong giai đoạn 19451954, phát triển cao độ vào thời kỳ 19551973 khiến cho thế giới hết sức kinh ngạc. Người ta gọi đó là “Thần kì Nhật Bản”. Cán cân thương mại dư thừa và dự trữ ngoại tệ đứng hàng đầu thế giới nên nguồn vốn đầu tư ra nƣớc ngoài rất nhiều. Nhật Bản là nƣớc cho vay, viện trợ tái thiết và phát triển lớn nhất thế giới. Nhật Bản có nhiều tập đoàn tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu trên trường quốc tế.

14

Ảnh: Kiểm định xe trước khi xuất xưởng của nhà máy Toyota Nhật Bản

 Nhật Bản có năng lực rất lớn về công nghiệp và là nơi tập trung của nhiều nhà sản xuất có công nghệ tiên tiến bậc nhất thế giới về các sản phẩm xe hơi, trang thiết bị điện tử, công cụ máy móc, thép, phi kim loại, công nghiệp tàu thủy, hóa học, dệt may, chế biến thức ăn.

15

Ảnh: Nhà máy đóng tàu ở Nagasaki

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *