Download http://bigtheme.net/joomla Free Templates Joomla! 3
Trang chủ / NHẬT BẢN / HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

1. Xe buýt

Ở Nhật Bản, xe buýt là loại phương tiện giao thông công cộng được khá nhiều người dân sử dụng. Có hai phương thức thanh toán tiền vé như sau:

– Trường hợp dùng thẻ

Đa số người Nhật đi xe buýt đều sử dụng thẻ, bởi vì dùng thẻ sẽ có lợi hơn là trả bằng tiến mặt. Ví dụ như một thẻ xe buýt trị giá 1000 Yên, nếu như sử dụng tiền mặt cho đúng lượt đi của thẻ này thì phải tốn đến 1400 Yên. Thẻ xe buýt được phát hành bởi rất nhiều công ty vận chuyển khác nhau, vì thế khi mua thẻ xe buýt, bạn phải lựa chọn đúng loại thẻ do công ty xe buýt mà bạn sẽ sử dụng phát hành vì nếu không đúng thì bạn không thể sử dụng thẻ đó khi đi xe buýt. Có thể mua thẻ xe buýt ở các máy bán hàng tự động được đặt ở nhà ga, trạm dừng xe buýt hoặc văn phòng hướng dẫn tại các công ty xe buýt. Có 2 loại thẻ : thẻ Jiki chỉ dùng một lần rồi vứt đi, thẻ IC (IC カード) chỉ cần nạp bổ sung tiền vào khi thẻ hết tiền thì có thể sử dụng lại (thẻ sử dụng nhiều lần). Trường hợp sử dụng thẻ IC, khi lên và xuống xe buýt, bạn chỉ cần cho thẻ chạm vào máy đọc thẻ là được. Trường hợp sử dụng thẻ Jiki,  bạn phải cho thẻ vào máy đọc thẻ chuyên dụng. Nếu tuyến xe buýt bạn đi là tuyến đồng cước phí (đi đâu cũng chỉ một giá cước phí) thì bạn chỉ cần cho thẻ vào máy đọc lúc xuống xe buýt là được.

70 71

   Khi lên xe buýt, cho thẻ Jiki vào máy đọc, cho vào khe ở bên dưới nơi có chữ カード投入口, rồi lấy thẻ ở khe bên trên. Máy sẽ báo số tiền có trong thẻ.

 

Khi xuống, cho thẻ vào nơi có chữ カード入口、

sau đó lấy thẻ ở hướng ngƣợc lại. Chữ đỏ là số tiền phí xe buýt và số tiền còn lại. (Bạn nào muốn kiểm tra thẻ thì nên để ý số tiền còn lại). Trong hình số tiền còn lại là 620 Yen.

– Trường hợp mua vé bằng tiền mặt

75

Trường hợp trả bằng tiền mặt, khi lên xe hãy lấy vé trước. (nếu là tuyến xe đồng giá cước thì sẽ không có vé).

Hình bên cạnh là máy đọc thẻ chuyên dụng và máy để các bạn lấy vé. Chỉ cần ấn vào là sẽ có vé rơi ra.

Khi xuống xe, bạn hãy nhìn bảng giá chỗ cửa xuống, rồi xem thử con số trên vé của mình là số mấy, rồi bỏ số tiền tương ứng với con số

được ghi trong vé vào thùng đựng tiền (tất nhiên là bỏ luôn cả vé vào nữa). Ví dụ, trên bảng giá số 20 tương ứng với số tiền là 150 Yên, vé của bạn là số 20 thì bạn phải bỏ 150 Yên vào thùng tiền kèm theo cả vé.

Thông thường, thùng đựng tiền sẽ không trả lại tiền thừa nên cần phải chuẩn bị trước số tiền đủ để đi xe buýt. Trường hợp không đủ tiền lẻ thì có thể sử dụng máy đổi tiền của xe buýt để tự đổi tiền. Tuy nhiên, máy đổi tiền chỉ đổi như sau:  + 100 Yên sẽ được đổi thành 50 Yên và 5 đồng 10 Yên.

+ 500 Yên sẽ được đổi thành 4 đồng 100 Yên, 1 đồng 50 Yên và 5 đồng 10 Yên.

+1000 Yên sẽ được đổi thành 9 đồng100 Yên, 1 đồng 50 Yên và 5 đồng 10 Yên.

Còn các tờ tiền mệnh giá : 2000 Yên, 5000 Yên, 10000 Yên thì hầu nhƣ không thể đổi được, nên các bạn hãy chú ý khi sử dụng tiền mặt đi xe buýt.   Khi muốn xuống xe, phải ấn nút để báo cho người lái xe biết. Tuy nhiên, nếu như tới bến muốn xuống rồi mới bấm nút thì cũng có trường hợp xe không dừng lại (vì nếu dừng đột ngột sẽ rất nguy hiểm). Vì thế, hãy bấm nút khi xe vừa qua trạm gần với trạm mình muốn xuống. Khi xe buýt qua một trạm, sẽ có thông báo trạm dừng kế tiếp, vì thế nên để ý loa phóng thanh nếu như lần đầu tiên bạn đi tuyến xe buýt đó.

Lưu ý: Tuyệt đối không hút thuốc lá trong xe buýt và chú ý nhường ghế cho ngƣời già, người tàn tật, phụ nữ có thai và trẻ em.

Các tuyến xe buýt rất phức tạp, nếu không quen có thể sẽ bị đi lạc khác với hướng muốn đến. Đã có thực tập sinh bị lạc, sau đó không biết đường về. Vì vậy, trước khi sử dụng xe buýt, bạn phải hỏi ngƣời hƣớng dẫn sinh hoạt về cách đi.

 2. Tàu điện ngầm

Ở Nhật Bản, tàu điện ngầm là một phương tiện giao thông đƣợc nhiều người sử dụng nhất vì vừa rẻ, vừa nhanh và đi xa được. Khi đi tàu, phải mua vé và giữ vé để xuất trình khi đi ra khỏi ga. Nếu để mất vé thì sẽ phải trả tiền lần nữa .       

Loại tàu Vé dùng để lên tàu Hình ảnh
Futsu(普通) tàu thường Local Vé Futsu (乗車券) 78
Kaisoku(快速) tàu nhanh Rapid Vé Futsu (乗車券)  79
Kyuukou(急行) tàu tốc hành  Express Vé Futsu (乗車券)+ Vé Kyuukou

(急行券)

80
Tokkyuu (特急) tàu tốc hành đặc

biệt

 Limited Express Vé Futsu(乗車券)+ Vé Tokkyu (特急券) 81

– Lưu ý: 

+ Trên một tuyến tàu có nhiều loại tàu và các ga tàu dừng lại khác nhau. Tàu thường sẽ dừng ở tất cả các ga nhưng tàu nhanh sẽ bỏ vài ga mới dừng đỗ một lần.

Vì vậy, cần kiểm tra xem loại nào dừng ở ga muốn đến trước khi mua vé và lên tàu.

83 84

                      Ảnh: Mua vé ở quầy bán vé tự động và lên tàu điện ngầm

+ Không được hút thuốc lá. Đồng thời, ở các toa đều có khu vực ghế ưu tiên dành cho người lớn tuổi, phụ nữ có thai hoặc người khuyết tật. Nếu trên tàu không có đối tượng ưu tiên, bạn có thể ngồi vào các ghế ở khu vực ƣu tiên nhưng khi những người này lên tàu thì hãy nhường chỗ ngồi cho họ và lưu ý không sử dụng điện thoại di động ở khu vực ưu tiên.

89 90

Ảnh: Ký hiệu khu vực ghế ưu tiên trên các toa tàu điện của Nhật Bản

92 93

Ảnh: Qua cửa soát vé và tàu điện ở Nhật Bản

3. Taxi

Xe taxi có thể dừng ở bất cứ nơi nào trong phố và có thể chở bạn đến nơi theo yêu cầu của bạn nên nó là một phương tiện rất tiện lợi, đặc biệt là trong trường hợp:  khẩn cấp, không rõ lộ trình của nơi muốn đến hoặc khi trời mưa … Tuy nhiên, vì phí Taxi rất cao nên ngay đến cả người Nhật cũng hạn chế sử dụng phương tiện này.  Xe taxi tại Nhật Bản đều có cửa đóng mở tự động. Khách không cần đóng hay mở cửa xe. Ngoài ra, xe taxi tại Nhật Bản có hạn chế số người ngồi trong xe, thông thường chỉ chở đến 4 ngƣời. Trường hợp số người vượt quá số này thì phải chia ra sử dụng 2 xe.

4.Tàu cao tốc- Shinkansen

Tàu cao tốc là loại tàu có tốc độ rất cao (khoảng 280 km/h) . Đây là loại tàu được người Nhật rất hay sử dụng khi phải di chuyển sang các thành phố cách xa nhau nhƣ từ Tokyo đi đến các tỉnh Nagoya, Osaka, Gifu, Kobe, Hiroshima… ở phía Nam và các tỉnh Fukushima, Nigata, Myagi…ở phía Đông Bắc… Khi sử dụng tàu cao tốc, cần lưu ý có ba loại ghế ứng với ba mức giá vé khác nhau.  Ghế ngồi tự do  Ghế ngồi chỉ định.

Ghế hạng nhất

Trường hợp ghế ngồi tự do thì cũng giống như xe buýt bên Việt Nam, có ghế trống thì được ngồi, còn không thì phải đứng (trên tàu sẽ bố trí riêng khoảng 3-4 toa loại ghế tự do). Ghế ngồi chỉ định thì lúc nào cũng được ngồi vì trên vé có ghi số ghế ngồi. Ghế hạng nhất chỉ bố trí ở toa Green car. Khi xếp hàng lên tàu cần đọc kỹ các thông tin trên vé gồm: tên loại tàu , số toa, số ghế và đứng xếp hàng ở vị trí đúng với số toa ghi trên vé (trừ loại vé dành cho ghế tự do, hành khách sẽ xếp hàng ở khu vực quy định dành cho một số toa ghế tự do )

5. Sử dụng dịch vụ điện thoại, bưu điện và chuyển phát nhanh

a. Sử dụng dịch vụ điện thoại

Ở Nhật Bản, thực tập sinh có thể sử dụng dịch vụ điện thoại như sau:

– Thẻ điện thoại

Có thể dùng thẻ điện thoại để gọi điện thoại tại hầu hết các trạm điện thoại công cộng ở Nhật Bản. Bạn có thể mua thẻ ở bất cứ nơi nào. Thẻ điện thoại là loại thẻ trả tiền trước (thanh toán chi phí trước). Thông thường, mua thẻ 1.000 Yên thì được gọi điện thoại tương đương với 1.050 Yên. Tức là có thêm phần thưởng là 50 Yên.

Khi gọi điện thoại về Việt Nam, tiền cước phí hoặc số tiền còn lại trên thẻ sẽ được hiển thị ngay lập tức. Những máy điện thoại công cộng có thể gọi đi nước ngoài là những máy có tấm biển màu vàng, trong đó có ghi hàng chữ (国際通話兼用カード公衆電話- điện thoại công cộng kiêm điện thoại quốc tế dùng thẻ).

99 100

Ảnh: Trạm điện thoại công cộng ở Nhật Bản

–  Sử dụng điện thoại di động

Việc sử dụng điện thoại di động là khá phổ biến đối với thực tập sinh tại Nhật Bản bởi sự tiện ích và việc đăng ký khá đơn giản, thuận tiện. Tuy nhiên, khi sử dụng điện thoại di động ở các nơi công cộng, thực tập sinh cần lưu ý:

+ Hạn chế sử dụng điện thoại di động ở trên tàu điện. Nếu có sử dụng thì chỉ nhắn tin, tránh gây ảnh hưởng đến ngƣời xung quanh.

+ Trong tiệm cà phê, nhà hàng hay những nơi công cộng được phép sử dụng điện thoại di động, khi gọi điện,  không nên nói chuyện lớn tiếng hoặc cười lớn tiếng hay có những hành động có thể làm cho những người xung quanh khó chịu.

  1. Bưu điện

Bưu điện ở Nhật Bản khá là tiện ích, thực tập sinh có thể sử dụng các dịch vụ sau:

– Gửi tiền và rút tiền

Bưu điện tại Nhật Bản cũng có thể mở tài khoản để gửi tiền, rút tiền tự do giống như ngân hàng. Cách mở tài khoản cũng giống như ngân hàng.

– Chuyển tiền về Việt Nam

Khi muốn chuyển tiền về Việt Nam qua bưu điện, bạn hãy tới những bưu điện lớn trong thành phố để thực hiện giao dịch chuyển tiền bởi chỉ có ở bưu điện lớn mới có dịch vụ này. Nhân viên bƣu điện sẽ hướng dẫn bạn khai phiếu đề nghị chuyển tiền quốc tế và làm các thủ tục chuyển tiền.

– Gửi hàng hóa về Việt Nam

Thực tập sinh có thể gửi hàng hoá với khối lượng, kích thước nhỏ về Việt Nam thông qua dịch vụ bưu điện. Dịch vụ này chỉ có ở các bưu điện lớn nên khi muốn gửi hàng hóa, bạn hãy đến những bƣu điện lớn trong thành phố để thực hiện giao dịch.

– Bưu phẩm

Ở bất kỳ bưu điện nào cũng có dịch vụ chuyển bưu phẩm ra nƣớc ngoài. Khi bạn gửi thư hoặc hình ảnh cho người thân ở Việt Nam, hãy viết trên bao thư chữ {AIRMAIL} sao cho dễ nhìn thấy và viết địa chỉ của người gửi, người nhận sao cho rõ ràng rồi mang đến bưu điện gần nhất. Nhân viên bưu điện sẽ hướng dẫn bạn gửi và tính cước phí cho bạn. Thông thường, thời gian chuyển bưu phẩm về Việt Nam mất khoảng 10 ngày.

c. Dịch vụ chuyển phát nhanh tại nhà

– Giao hàng trong nước

Tại Nhật Bản, hệ thống chuyển phát nhanh tại nhà của tư nhân rất phát triển, do đó, có thể gửi hàng hoá đi đến mọi nơi trên đất nước Nhật Bản.

Các doanh nghiệp chuyển phát thường chọn các cửa hàng tạp hóa, hiệu thuốc, cửa hàng giặc là, siêu thị 24 giờ…để làm đại lý giao dịch. Vì vậy, bạn có thể đến những nơi này để gửi đồ. Ngoài ra, cũng có công ty cho người đến lấy trực tiếp, nên bạn hãy hỏi người hướng dẫn sinh hoạt để được hướng dẫn.

– Chuyển phát nhanh đi nước ngoài

Thực tập sinh có thể sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh để gửi đồ về cho người thân ở Việt Nam. Tuy nhiên, dịch vụ này có những quy định hạn chế về kích thước, trọng lượng, những mặt hàng cấm gửi…Do đó, hãy hỏi chi tiết ở các đại lý nhận chuyển phát.

6. Sử dụng dịch vụ ngân hàng và chuyển tiền về Việt Nam

    a. Gửi tiền và rút tiền

Trong thời gian thực tập tại Nhật Bản, để đề phòng mất cắp, bạn không nên giữ nhiều tiền mặt mà hãy gửi tiền ở ngân hàng hoặc bưu điện, mỗi khi cần thì rút ra một lượng tiền mặt nhất định đủ để sử dụng. Khi muốn mở một tài khoản cá nhân ở ngân hàng hay bưu điện, hãy mang theo tiền và Giấy chứng minh đăng ký ngoại kiều, ghi tên, địa chỉ và chữ ký để đăng ký vào đơn có phát sẵn ở ngân hàng. Sau khi hoàn tất thủ tục mở tài khoản, bạn sẽ được cấp một sổ tài khoản. Sổ tài khoản sẽ ghi lại các khoản tiền mà bạn gửi vào hay rút ra, do vậy có thể quản lý rõ ràng được tiền của bạn. Ngoài ra, nếu có yêu cầu, bạn sẽ đƣợc cấp một “Thẻ rút tiền tự động”.

Khi cần rút tiền gửi, bạn ghi số tài khoản, số tiền cần rút, họ tên và ký tên vào trong đơn có để ở quầy giao dịch của ngân hàng và nộp cùng với sổ tài khoản cho nhân viên tại quầy giao dịch của ngân hàng để nhận tiền. Tuy nhiên, chỉ có thể rút tiền gửi tại quầy giao dịch của ngân hàng từ 9h00 sáng đến 3h00 chiều vào các ngày từ thứ hai đến thứ sáu. Trường hợp nếu dùng “Thẻ rút tiền tự động” thì có thể rút tiền trong tài khoản của mình ra ngay cả trong thời gian ngân hàng không mở cửa.

  1. Chuyển tiền về nước

Khi thực tập sinh muốn chuyển tiền về cho gia đình ở Việt Nam, thì phương pháp thông dụng nhất là chuyển tiền từ ngân hàng.

Tuy nhiên không phải chi nhánh ngân hàng nào cũng có thể chuyển tiền ra nước ngoài. Chỉ những ngân hàng nào có ghi bằng tiếng Nhật ở cửa ra vào là {gaikoku kawase konin ginko tức là Ngân hàng được phép đổi ngoại tệ} mới có thể chuyển tiền được.

Khi chuyển tiền về Việt Nam, người gửi sẽ phải điền các mục cần thiết theo yêu cầu vào {đơn yêu cầu chuyển tiền ra nước ngoài} có ở quầy giao dịch của ngân hàng, nộp số tiền cần chuyển, lệ phí chuyển tiền. Ngân hàng sau khi kiểm tra thủ tục xong sẽ chuyển tiền đến ngân hàng ở gần địa chỉ của người nhận ở Việt Nam.Trong trường hợp này, bạn phải viết họ tên người nhận, địa chỉ và tên chi nhánh ngân hàng trả tiền cho người nhận v.v…bằng mẫu tự la tinh.

Trường hợp người nhận có tài khoản ngân hàng thì ghi số tài khoản của người nhận vào đơn yêu cầu chuyển tiền. Nếu không có tài khoản hoặc không biết số tài khoản thì ghi tên chi nhánh ngân hàng gần địa chỉ người nhận nhất, số tiền sẽ được chuyển đến ngân hàng được chỉ định đó.

Sau khi nhận đƣợc thông tin chuyển tiền, ngân hàng được chỉ định ở Việt Nam  sẽ gửi {giấy thông báo} đến cho ngƣời nhận. Người nhận tiền gửi sẽ phải mang {giấy thông báo} kèm theo giấy chứng minh nhân dân, đến ngân hàng thì sẽ nhận được tiền mặt. Vấn đề trục trặc thường phát sinh là, người nhận không biết việc thực tập sinh ở Nhật Bản chuyển tiền nên không để ý đến giấy thông báo và không đi lấy tiền. Nếu người nhận tiền không đến nhận trong khoảng 1 tuần thì số tiền đó sẽ được chuyển trả lại cho ngân hàng tại Nhật Bản. Do đó, khi gửi tiền về, thực tập sinh cần liên lạc với gia đình để thông báo.

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng thương mại đều có dịch vụ chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam nhƣ: Vietcombank, Techcombank, Sacombank, Vietinbank hoặc ngân hàng Nông nghiệp (Agribank)…với thủ tục đơn giản và khá là thuận thiện cho

người lao động.  Đặc biệt, dịch vụ chuyển tiền của Western Union có mạng lưới chuyển tiền rộng khắp và nhanh chóng. Đây là một địa chỉ đáng tin cậy bạn có thể sử dụng dịch vụ này. Để biết thêm thông tin chi tiết, hãy truy cập website tiếng Việt:  www.westernunion.com.vn hoặc có thể tham khảo phần hƣớng dẫn ở phần cuối của cuốn tài liệu.

 III. MỘT SỐ ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC KHI CẦN THIẾT

  1.   Cục Quản lý lao động ngoài nước  Địa chỉ : 41 B, Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm , Hà Nội

Điện thoạị: Tổng đài (84.4) 38249517, bấm số máy lẻ:

– Phòng Quản lý lao động: 305 – 309

– Phòng Thanh tra: 301- 304     Fax : (84.4)38240122 .

Website: www.dolab.gov.vn

Email: dolab@dolab.gov.vn

          2. Văn phòng hỗ trợ lao động ngoài nƣớc (MRC)

Địa chỉ: Tầng 1, Toà nhà Cục Quản lý lao động ngoài nước, số 41B, phố Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Điện thoại: (08.4) 39366633

Website: hotrolaodongngoainuoc. org

Email: hotrlaodongngoainuoc@gmail.com

3. Ban Quản lý lao động – Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản

Địa chỉ: Tokyo 151-0062, Shibuya-ku, Motoyoyogi-cho, 2F Wact Yoyogi Uehara, 10-4

Điện thoại:  0081-3-34664324  

Fax:              0081-3-34664314

4. Đại sứ quán Việt Nam tại Tokyo – Nhật Bản

Địa chỉ: Tokyo 151-0062, Shibuya-ku, Motoyoyogi-cho 50-11

Điện thoại:  0081-3-34663311/13

Fax:             0081-3-34667652/12

Email: vnembasy@blue.ocn.ne.jp

5. Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka – Nhật Bản

Địa chỉ: Estate Bakurocho Building, 10F

1-4-10 Bakuro-cho, Chuo-ku, Osaka-shi, Osaka 541-0059 Japan

Điện thoại:  0081-6-62631600/45

Fax:             0081-6-62631770/805

Email: tlsqvn.osaka@mofa.gov.vn

 6. Tổng lãnh sự quán tại Fukuoka

Địa chỉ: 4th Floor, Aquahakata, 5-3-8 Nakasu, Hakata-ku, Fukuoka, JAPAN 810801.

Điện thoại: 0081. 92.263.7668

Điện thoại TLS: 0081.92.263.7669

Fax: 0081.92.263.7676

Email: tlsqvn-fukuoka@shirt.ocn.ne.jp

7.Số điện thoại tƣ vấn về các vấn đề liên quan tới chế độ thực tập kỹ năng của Tổ chức Hợp tác tu nghiệp quốc tế (JITCO):

 

Ngôn ngữ Số điện thoại Ngày  và  thời gian  tƣ vấn
Tiếng Việt –                  0120-022332 (số ĐT miễn phí)

–                  03-6430-1111

 

–                  Thứ sáu hàng tuần từ 11h00 đến 19h00 ( nghỉ trƣa từ 13h00 đến 14h00)

–                  Thứ bảy hàng tuần từ 13h00 đến 20h00 ( nghỉ trƣa từ 13h00 đến 14h00)

 8. Số điện thoại tư vấn sức khoẻ và y tế cho thực tập sinh của tổ chức JITCO ( bằng tiếng Nhật): 03-64301100

9.Số điện thoại của đại diện doanh nghiệp phái cử thực tập sinh tại Nhật Bản (doanh nghiệp trực tiếp hướng dẫn và cung cấp tên, số điện thoại của cán bộ đại diện tại Nhật Bản cho thực tập sinh nếu có)

111

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *